248
+ aa -

Chính trị - Xã hội

Cập nhật lúc : 15/03/2017 09:23
Phiên họp thứ 8 của UBTVQH: Thông qua Nghị quyết về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch Nước
Chiều 14.3, dưới sự điều khiển của Phó Chủ tịch QH Uông Chu Lưu, UBTVQH đã biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của QH, UBTVQH, Chủ tịch Nước (thay thế Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 3.7.2007 của UBTVQH).
Toàn cảnh Phiên họp Ảnh: Lâm Hiển

Theo đó, Nghị quyết gồm 4 chương, 40 điều, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của QH, UBTVQH, Chủ tịch Nước và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch, trong đó UBTVQH là một bên chủ thể ban hành; đồng thời, không quy định thể thức và kỹ thuật trình bày Hiến pháp và văn bản sửa đổi Hiến pháp.

 

Cụ thể, phần mở đầu văn bản của bộ luật, luật gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu nghị quyết của QH gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; tên văn bản; tên cơ quan ban hành và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu pháp lệnh của UBTVQH hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu nghị quyết của UBTVQH gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên văn bản; tên cơ quan ban hành và căn cứ ban hành văn bản.

 

Phần mở đầu nghị quyết liên tịch, trong đó UBTVQH là một bên chủ thể ban hành gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan đồng ban hành; số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; hình Quốc huy; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên văn bản; tên cơ quan ban hành và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác (quy chế, quy định, nội quy, phụ lục) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành; tên văn bản và nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo…

 

Phần nội dung văn bản, tùy theo nội dung, văn bản có thể được bố cục như sau: Phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; Chương, mục, điều, khoản, điểm; Chương, điều, khoản, điểm; Điều, khoản, điểm. Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý và phải được trình bày trong một câu hoàn chỉnh hoặc một đoạn; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm. Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều...

 

Phần kết thúc văn bản luật, nghị quyết của QH gồm có thông tin về thời điểm QH thông qua, chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký chứng thực và dấu của cơ quan ban hành văn bản. Phần kết thúc pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản. Phần kết thúc nghị quyết liên tịch gồm có chức vụ, họ và tên của người đứng đầu các cơ quan đồng ban hành văn bản; dấu của các cơ quan đồng ban hành văn bản và nơi nhận văn bản. Phần kết thúc lệnh của Chủ tịch Nước gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành...

 

Bên cạnh đó, Nghị quyết còn một số quy định chung về trình bày nội dung văn bản, như trình bày bố cục của văn bản; sử dụng ngôn ngữ trong văn bản; trình bày số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản ..

 

Đại biểu nhân dân